Thứ Hai, 29 tháng 8, 2016

Cột sân vườn Aliquin lắp đèn cầu

  • Trụ trang trí sân vườn Aliquin
    Đế gang thân bằng ống nhôm định hình cao 2,5m
    Cửa cột 175x110mm
    Đèn con mắt
    Khung móng M16x240x240x500mm
    Lắp các bóng: Cao áp hoặc compact
  • Cột trang trí sân vườn Aliquin sử dụng chiều sáng cho các khu vỉa hè ven đường.
    cot arliquin lap 4 den cau

CÁCH PHÂN BIỆT ĐÈN MASTER CHÍNH HÃNG (HAPULICO) VÀ ĐÈN MASTER NHÁI CỦA NHÀ SẢN XUẤT KHÁC

 Đèn cao áp chiếu sáng đường phố Master của Công ty TNHH MTV Chiếu sáng và Thiết bị đô thị (Hapulico) là một trong những sản phẩm chất lượng cao và được Bộ Công thương cấp giấy chứng nhận "Sản phẩm tiết kiệm năng lượng" số 021109 do Bộ trưởng Công thươg Vũ Huy Hoàng đã ký.
Sản phẩm này đáp ứng rất tốt các tiêu chuẩn kỹ thuật, yêu cầu của thị trường và là một trong nhiều sản phẩm bán chạy của Công ty Hapulico
Tuy nhiên, trong thời gian vừa qua, do thương hiệu của sản phẩm Master chính hãng được thị trường đánh giá cao nên một số nhà sản xuất khác cũng sản xuất đèn "Master nhái" có cấu trúc sản phẩm và chất lượng sản phẩm không cao và cung cấp ra thị trường làm ảnh hưởng lớn đến thương hiệu của Công ty Hapulico.
Các sản phẩm nhái của nhà cung cấp khác có các thông số kỹ thuật, màu sắc và dán nhãn khác so với so với phẩm đèn Master chính hãng như:
- Thân đèn làm từ nhựa composite, màu sơn không đều, không đồng nhất hoặc thân đèn bằng nhựa đúc ép phun pha màu nhựa sẵn, bề mặt không sơn, màu sắc không tươi;
- Tem tiết kiệm năng lượng không có mã hiệu được cấp, không có tem của nhà sản xuất;
- Bề mặt nhựa của kính đèn (gần phần đuôi) không có chữ "MASTER"  đúc nổi.
Với đặc điểm nhận dạng như trên, kính mong Quý khách hàng, Quý Công ty cẩn trọng để lựa chọn sản phẩm chính hãng vì quyền lợi của chính mình!
Hình ảnh so sánh sản phẩm đèn Master chính hãng và đèn Master nhái của nhà cung cấp khác:

Hội chiếu sáng Việt Nam thăm và làm việc tại Nhật Bản

 Từ ngày 6 - 12/9, đại diện các đơn vị hội viên tập thể ( Hapulico, Rạng Đông) và đại diện các cơ quan quản lý Cục hạ tầng – Bộ Xây dựng , Cơ quan nghiên cứu Đại học Bách khoa Hà Nội của Hội Chiếu sáng Việt Nam đã tham gia buổi tập huấn Tiêu chuẩn và sản xuất các nguồn sáng LED theo lời mời của Hiệp hội các nhà sản xuất chiếu sáng Nhật Bản ( JLMA).

 

Một trong những hoạt động chính của Đoàn là học hỏi và trao đổi kinh nghiệm để xây dựng các tiêu chuẩn cho nguồn sáng, thiết bị chiếu sáng LED; Các tiêu chuẩn ứng dụng LED vào các công trình ở Việt Nam và thăm quan một số nhà máy sản xuất LED hàng đầu của Nhật Bản.
Cũng trong dịp này, Đoàn đã làm việc trực tiếp với Bộ Công thương Nhật Bản, Cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng Nhật Bản và các Công ty sản xuất LED hàng đầu của Nhật Bản như Toshiba, Panasonic về kinh nghiệm phát triển sản xuất, công nghệ LED và đánh giá thị trường chiếu sáng đèn LED tại Nhật Bản.
Được biết trong tháng 11 và tháng 12, Hội các nhà sản xuất chiếu sáng Nhật Bản và Hội chiếu sáng Việt Nam sẽ tổ chức 02 buổi Hội thảo về tiêu chuẩn sản xuất LED ở Việt Nam.


Thứ Ba, 23 tháng 8, 2016

Cấp bảo vệ chống bụi và nước của thiết bị chiếu sáng

Thiết bị chiếu sáng phải được phân cấp bảo vệ chống bụi và hơi ẩm trong môi trường. Cấp bảo vệ thấp nhất là “được bao phủ”, nói cách khác, thiết  bị chiếu sáng đó không được bảo  vệ kín bụi và nước, mà  chỉ  được  che chắn  để (người dùng ) không thể chạm  đến các thành phần dẫn điện bên trong mà không dùng đến dụng cụ.(Nếu không dùng dụng cụ thì không thể   chạm vào được các phần dẫn điện bên trong. Thiết bị chiếu sáng nếu không có dấu hiệu phân cấp bảo vệ thì mặc nhiên có cấp bảo vệ là  IP20. Bảng  liệt kê sau đây cung cấp thông tin về cấp bảo vệ, định nghĩa và ký hiệu: 
   * Bảo vệ chống bụi xâm nhập: Con số thứ nhất sau chữ IP:
   2 - Chống xâm nhập của vật thể rắn từ bên ngoài có đường kính hơn 12 mm 0 - Không có mức bảo vệ
   4 - Chống xâm nhập của vật thể rắn từ bên ngoài có đường kính hơn 1 mm.
   5  Chống tích tụ bụi có hại.Không thể ngăn được hoàn toàn bụi, nhưng chấp nhận một lượng bụi nhất định mà thiết bị không bị hỏng
  6  Ngăn bụi hoàn toàn  
   * Bảo vệ chống nước xâm nhập: Con số thứ 2 sau chữ IP
   3   Chống nước chảy từ trên xuống theo mọi hướng đến tối đa 60 độ. 
  4   Chống nước phun từ mọi góc độ   
  5   Chống nước phun từ vòi có áp lực cao vào trực tiếp thiết bị theo mọi hướng. 
  7   Chống nước thấm vào thiết bị nếu thiết bị được ngâm trong nước theo thời lượng và áp suất xác định trước.   
  8 Thiết bị thích hợp cho làm việc ngâm dưới nước liên tục theo các điều kiện được công bố bởi nhà sản xuất.

Cấp bảo vệ IP tối thiểu của thiết bị chiếu sáng: Theo TCXDVN333-2005
 Các thiết bị chiếu sáng được sử dụng cần phải có hiệu quả sử dụng điện năng cao, độ bền và khả năng duy trì các đặc tính quang học trong điều kiện làm việc ngoài trời tốt và phải có cấp bảo vệ IP tối thiểu theo quy định trong bảng sau:
 
STT
Đặc điểm - phân loại môi trường làm việc
Cấp bảo vệ tối thiểu
1
Đèn lắp đặt trong khu vực nông thôn
IP 23
2
Đèn lắp đặt trong đô thị vừa và nhỏ, khu công nghiệp nhẹ, khu nhà ở
IP 44
3
Đèn lắp đặt trong đô thị lớn, khu công nghiệp nặng
Phần quang học: IP 54
Các phần khác: IP 44
4
Đèn đặt dưới độ cao 3m
IP 44
5
Đèn lắp đặt trong hầm, trên thành cầu
IP 55
6
Vị trí lắp đặt đèn có khả năng xẩy ra úng ngập
IP 67
7
Đèn phải thường xuyên làm việc trong điều kiện ngâm nước
IP 68
                                                   

Tiêu chuẩn chiếu sáng công trình đô thị

 1. Chiếu sáng các điểm đỗ giao thông công cộng ngoài trời
1.1. Độ rọi ngang trung bình và độ rọi ngang nhỏ nhất trên mặt nền các điểm đỗ giao thông công cộng ngoài trời không được nhỏ hơn trị số quy định trong  Bảng 1.
Bảng 1:  Tiêu chuẩn chiếu sáng các điểm đỗ giao thông công cộng ngoài trời
STT
Đối tượng chiếu sáng
En (tb) (lx)
En (min) (lx)
1
Bến xe buýt - xe khách liên tỉnh
50
20
2
Bãi đỗ xe ngoài trời khu vực trung tâm đô thị
30
10
3
Bãi đỗ xe ngoài trời khu vực ngoại thành, nông thôn
10
3
4
Bãi đỗ xe - các điểm trông giữ xe công cộng nằm trên các tuyến đường (Chiếm 1 phần lòng đường, vỉa hè)
Theo t/c thiết kế CS nhân tạo đường, đường phố, quảng trường đô thị TCXDVN 259:2001 quy định cho tuyến đường đó
 Chú thích:
·        En(tb): Độ rọi ngang trung bình, En(min): Độ rọi ngang nhỏ nhất.
·        Các chỉ số trên đã tính đến yếu tố suy giảm của hệ thống chiếu sáng.
1.2. Hệ số đồng đều của độ rọi  En(min)/En(tb) phải đảm bảo không nhỏ hơn 0,2.
1.3. Đèn phải được bố trí thích hợp để đảm bảo không gây chói lóa cho người lái xe.
1.4. Lưới  đo kIểm và phương pháp tính toán độ rọi ngang đối với bãi đỗ xe ngoài trời được quy định trong Phụ lục 4.
2. Chiếu sáng đường, cầu và đường hầm dành cho người đi bộ.
2.1. Độ rọi ngang trung bình và độ rọi ngang nhỏ nhất trên mặt đường và khu vực dành cho người đi bộ  không được nhỏ hơn trị số quy định trong Bảng 2:
Bảng 2: Tiêu chuẩn chiếu sáng các khu vực dành cho người đi bộ
TT
Đối tượng chiếu sáng
En (tb) (lx)
En (min) (lx)
1
Đường và khu đi bộ ở vùng trung tâm đô thị , gần các câu lạc bộ giải trí, khu vực mua sắm, có mật độ giao thông cao , tình hình an ninh trật tự phức tạp
10
5
2
Đường và khu đi bộ ở vùng ngoại thành có mật độ giao thông ở mức trung bình
7
3
3
Đường và khu đi bộ ở vùng nông thôn, thị trấn, trong các khu nhà ở , mật độ giao thông thấp , tình hình an ninh trật tự tốt
3
1
2.2. Độ rọi ngang trung bình và độ rọi ngang nhỏ nhất trên cầu và trong đường hầm dành cho người đi bộ không được nhỏ hơn trị số quy định trong Bảng 3:
Bảng 3:  Tiêu chuẩn chiếu sáng cầu và đường hầm dành cho người đi bộ
Đối tượng chiếu sáng
Ban ngày
Ban đêm
En (tb)
(lx)
En (min)
(lx)
En (tb)
(lx)
En (min)
(lx)
Đường hầm cho người đi bộ L <= 60m
Đường hầm cho người đi bộ L > 60m
- Khu vực 20m hai đầu hầm
- Khu vực giữa hầm
75
  

300
75
30


100
30
75


75
75
30


30
30
Cầu  cho người đi bộ
Hở
K/a
K/a
30
10
Kín
75
30
75
30
Cầu thang, lối lên xuống
Hở
K/a
K/a
30
10
Kín
75
30
75
30
Chú thích:
·        En(tb): Độ rọi ngang trung bình, En(min): Độ rọi ngang nhỏ nhất.
·        Các chỉ số trên đã tính đến yếu tố suy giảm của hệ thống chiếu sáng.
·        K/a: không áp dụng.
2.3. Đối với đường hầm cho người đi bộ, đèn phải được bố trí sao cho tất cả các bề mặt của hầm, đặc biệt là các mặt đứng được chiếu sáng.  
2.4. Đèn dùng cho chiếu sáng đường hầm dành cho người đi bộ cần có góc bảo vệ không nhỏ hơn 15o, công suất bóng đèn sử dụng và quang thông tối đa được quy định trong Bảng 4:
Bảng 4: Tổng công suất bóng và quang thông tối đa của bộ đèn chiếu sáng đường hầm
TT
Loại bóng đèn sử dụng
Tổng công suất bóng tối đa
trong bộ đèn (W)
Tổng quang thông tối đa
phát ra từ  bộ đèn (Lm)
1
Đèn Huỳnh quang, HQ compact
80
7000
2
Đèn Thủy ngân cao áp
125
6500
3
70
6000
4
Đèn Metalhalide
70
5500
2.5. Hệ thống điều khiển chiếu sáng sử dụng rơ le thời gian hoặc rơ le quang điện cần được thiết kế để có thể điều khiển thay đổi mức độ chiếu sáng đáp ứng tiêu chuẩn quy định theo thời gian ngày - đêm.
2.6. Đối với những đường hầm có độ dài lớn và phức tạp hoặc có lưu lượng người đi bộ cao (trong khu vực nhà ga, trung tâm thương mại, hội chợ triển lãm vv...) thì ngoài hệ thống chiếu sáng chung cần có hệ thống chiếu sáng sự cố đảm bảo duy trì mức độ chiếu sáng tối thiểu En(tb) = 5 lx trong vòng 1 giờ khi mất điện lưới.
2.7. Hệ thống chiếu sáng cầu thang phải tạo ra sự tương phản rõ rệt giữa các bề mặt thẳng đứng và bề mặt nằm ngang của bậc thang ngay cả khi chúng được lát bằng các loại vật liệu có mầu sắc khác nhaụ Tỷ số giữa độ rọi trung bình trên bề mặt ngang và độ rọi trung bình trên bề mặt đứng của các bậc cầu thang không được nhỏ hơn 3 : 1. 
2.8. Bố trí đèn trong hầm và trên cầu cần xem xét đến khả năng bảo vệ chống phá hoại và thuận tiện trong vận hành bảo dưỡng đèn.
3. Chiếu sáng bên ngoài các khu trường học, bệnh viện, trung tâm thương mại, hội chợ triển lãm và các trụ sở.
3.1. Độ rọi ngang trung bình bên ngoài các khu trường học, bệnh viện, trung tâm thương mại - hội chợ triển lãm và các trụ sở không được nhỏ hơn trị số quy định trong Bảng 5:
Bảng 5:  Tiêu chuẩn chiếu sáng bên ngoài các khu trường học, bệnh viện,
trung tâm thương mại, hội chợ triển lãm và các trụ sở
STT
Đối tượng chiếu sáng
En (tb)  (lx)
Ghi chú
1
Trường học
·        Cổng vào
·        Đường nội bộ
·        Sân chơi và tập thể dục

10
5
5

2
Bệnh viện
·        Cổng vào, khu vực tiếp nhận bệnh nhân
·        Đường giữa các khu điều trị
·        Khu vực sân nghỉ  ngơi
·        Sân đỗ xe

20
5
3
10

3
Trung tâm thương mại - Hội chợ triển lãm
·        Cổng vào
·        Đường giữa các khu trưng bầy , bán hàng
·        Sân trưng bầy sản phẩm , bán hàng ngoài trời
·        Sân đỗ xe

20
10
50
10

4
Trụ sở
·        Cổng vào
·        Đường nội bộ
·        Sân đỗ xe

20
5
10

 3.2. Tỷ số giữa giá trị độ rọi ngang lớn nhất và độ rọi ngang trung bình ở các đối tượng chiếu sáng không được vượt  quá:
·        3 : 1 - Trong trường hợp độ rọi trung bình tiêu chuẩn trên 6 lx.
·        5 : 1 - Trong trường hợp độ rọi trung bình tiêu chuẩn từ 4 lx đến 6 lx.
·        10 : 1 - Trong trường hợp độ rọi trung bình tiêu chuẩn nhỏ hơn  4 lx.
 Theo TCXDVN333-2005        

Đèn đường hai cấp công suất

Đèn cao áp 2 cấp công suất - Giải pháp tiết kiệm điện hiệu quả.
Chiếu sáng đô thị hiện nay đang tiêu thụ một lượng điện không nhỏ. Một trong các giải pháp đang được áp dụng nhằm tiết kiệm điện là cắt giảm 50% điện năng ở khu vực chiếu sáng công cộng theo phương pháp cách 1 bóng tắt 1 bóng.
 
 
Tuy nhiên, giải pháp này vừa không đảm bảo an ninh, an toàn giao thông, vừa làm giảm mỹ quan đô thị. Trong khi đó, ban đêm, điện áp lưới điện chiếu sáng thường vượt định mức 5-10% dẫn đến làm giảm tuổi thọ bóng đèn. Để khắc phục tình trạng này, hiện Công ty Chiếu sáng công cộng TP.HCM đã đưa vào sử dụng loại đèn 2 cấp công suất, vừa tiết kiệm điện, vừa đảm bảo yêu cầu về chiếu sáng.
 
Mỗi bộ đèn gồm: bóng đèn cao áp Natri Son TPA Plus (loại cải tiến), tăng phô tự điều chỉnh độ sáng, bộ điều khiển điện lập trình thời gian, kích và tụ điện.
 

Ưu điểm của loại bóng đèn 2 cấp công suất là có thể điều chỉnh mức tiêu thụ điện từ 250W xuống 150W. Vào giờ cao điểm (18 giờ - 22 giờ) bóng đèn được cài đặt để hoạt động 100% công suất là 250W, đến giờ thấp điểm (từ 22 giờ đến 5 giờ) bóng được cài đặt để tự điều chỉnh công suất, loại bóng đèn này có khả năng tiết kiệm từ 25%- 30% điện năng. Kết quả cho thấy, loại đèn chiếu sáng truyền thống công suất 300W cho độ sáng đồng đều chung là 36,1%. Nếu thực hiện tắt xen kẽ thì độ sáng đồng đều chung chỉ còn gần 30%. Trong khi đó, nếu dùng đèn tự điều chỉnh 2 mức công suất từ 250W xuống 150W thì trong 4 giờ cao điểm độ đồng đều chung đạt hơn 42%. 8 giờ thấp điểm công suất đèn đạt độ đồng đều chung là 40%. Tổng điện năng tiêu thụ giảm được 30,9%. Đặc biệt, khi sử dụng loại bóng 2 cấp công suất từ 150W xuống 100W, kết hợp với chóa đèn có độ phản quang tốt thì giảm được 59,4% chi phí điện năng tiêu thụ.
 
Mặc dù giá thành bộ đèn 2 cấp công suất cao hơn giá bộ đèn truyền thống hiện nay, nhưng nếu tính vào chi phí tiền điện thì sử dụng loại bộ đèn 2 cấp công suất vẫn kinh tế hơn nhiều. Với tổng vốn đầu tư 140 tỷ đồng để lắp đặt 12.000 bộ đèn, khoản tiền tiết kiệm được sẽ vào khoảng 10 tỷ đồng/năm nhờ tiết kiệm điện, Vì vậy, Tp.HCM đang tiến hành sử dụng đồng loạt loại đền này vào năm 2008 trên địa bàn thành phố.
 
Với 1.500km đèn đường, tiêu tốn khoảng 30 tỷ đồng mỗi năm, vấn đề tiết kiệm điện chiếu sáng công cộng cũng đang là mỗi quan tâm của Hà Nội. Hiện nay, Sở Công Thương Hà Nội phối hợp với Viện Năng lượng nghiên cứu thực hiện đang triển khai đề án ứng dụng thiết bị tự động điều chỉnh điện áp theo thời gian và yêu cầu chiếu sáng để tiết kiệm điện trong chiếu sáng đô thị. Theo đề án, hệ thống đèn đường của thành phố được áp dụng thiết bị tiết kiệm điện năng điều khiển tập trung, nhằm tự động điều chỉnh, giảm điện áp dẫn đến giảm công suất tiêu thụ cho đèn đường, Khi lắp đặt, hệ thống chiếu sáng công cộng sẽ tự động bật đèn khi trời tối, tự động tắt khi trời sáng, tự động giảm 45% công suất điện vào ban đêm. Với giải pháp kỹ thuật này, hệ thống chiếu sáng đô thị vẫn đảm bảo phủ đều ánh sáng, chỉ giảm độ sáng. Đề án nghiên cứu sẽ kết thúc vào tháng 10 tới.
 
Lựa chọn đèn chiếu đường LED để tiết kiệm điện