* Bảo vệ chống bụi xâm nhập: Con số thứ nhất sau chữ IP:
2 - Chống xâm nhập của vật thể rắn từ bên ngoài có đường kính hơn 12 mm 0 - Không có mức bảo vệ
4 - Chống xâm nhập của vật thể rắn từ bên ngoài có đường kính hơn 1 mm.
5 
Chống tích tụ bụi có hại.Không thể ngăn được hoàn toàn bụi, nhưng chấp nhận một lượng bụi nhất định mà thiết bị không bị hỏng
6 
Ngăn bụi hoàn toàn
* Bảo vệ chống nước xâm nhập: Con số thứ 2 sau chữ IP
3 4
5
7
8
Cấp bảo vệ IP tối thiểu của thiết bị chiếu sáng: Theo TCXDVN333-2005
Các thiết bị chiếu sáng được sử dụng cần phải có hiệu quả sử dụng điện năng cao, độ bền và khả năng duy trì các đặc tính quang học trong điều kiện làm việc ngoài trời tốt và phải có cấp bảo vệ IP tối thiểu theo quy định trong bảng sau:
STT
|
Đặc điểm - phân loại môi trường làm việc
|
Cấp bảo vệ tối thiểu
|
1
|
Đèn lắp đặt trong khu vực nông thôn
|
IP 23
|
2
|
Đèn lắp đặt trong đô thị vừa và nhỏ, khu công nghiệp nhẹ, khu nhà ở
|
IP 44
|
3
|
Đèn lắp đặt trong đô thị lớn, khu công nghiệp nặng
|
Phần quang học: IP 54
Các phần khác: IP 44
|
4
|
Đèn đặt dưới độ cao 3m
|
IP 44
|
5
|
Đèn lắp đặt trong hầm, trên thành cầu
|
IP 55
|
6
|
Vị trí lắp đặt đèn có khả năng xẩy ra úng ngập
|
IP 67
|
7
|
Đèn phải thường xuyên làm việc trong điều kiện ngâm nước
|
IP 68
|
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét