1. Chiếu sáng các điểm đỗ giao thông công cộng ngoài trời
1.1. Độ rọi ngang trung bình và độ rọi ngang nhỏ nhất trên mặt nền các điểm đỗ giao thông công cộng ngoài trời không được nhỏ hơn trị số quy định trong Bảng 1.
Bảng 1: Tiêu chuẩn chiếu sáng các điểm đỗ giao thông công cộng ngoài trời
STT
|
Đối tượng chiếu sáng
|
En (tb) (lx)
|
En (min) (lx)
|
1
|
Bến xe buýt - xe khách liên tỉnh
|
50
|
20
|
2
|
Bãi đỗ xe ngoài trời khu vực trung tâm đô thị
|
30
|
10
|
3
|
Bãi đỗ xe ngoài trời khu vực ngoại thành, nông thôn
|
10
|
3
|
4
|
Bãi đỗ xe - các điểm trông giữ xe công cộng nằm trên các tuyến đường (Chiếm 1 phần lòng đường, vỉa hè)
|
Theo t/c thiết kế CS nhân tạo đường, đường phố, quảng trường đô thị TCXDVN 259:2001 quy định cho tuyến đường đó
| |
Chú thích:
· En(tb): Độ rọi ngang trung bình, En(min): Độ rọi ngang nhỏ nhất.
· Các chỉ số trên đã tính đến yếu tố suy giảm của hệ thống chiếu sáng.
1.2. Hệ số đồng đều của độ rọi En(min)/En(tb) phải đảm bảo không nhỏ hơn 0,2.
1.3. Đèn phải được bố trí thích hợp để đảm bảo không gây chói lóa cho người lái xe.
1.4. Lưới đo kIểm và phương pháp tính toán độ rọi ngang đối với bãi đỗ xe ngoài trời được quy định trong Phụ lục 4.
2. Chiếu sáng đường, cầu và đường hầm dành cho người đi bộ.
2.1. Độ rọi ngang trung bình và độ rọi ngang nhỏ nhất trên mặt đường và khu vực dành cho người đi bộ không được nhỏ hơn trị số quy định trong Bảng 2:
Bảng 2: Tiêu chuẩn chiếu sáng các khu vực dành cho người đi bộ
TT
|
Đối tượng chiếu sáng
|
En (tb) (lx)
|
En (min) (lx)
|
1
|
Đường và khu đi bộ ở vùng trung tâm đô thị , gần các câu lạc bộ giải trí, khu vực mua sắm, có mật độ giao thông cao , tình hình an ninh trật tự phức tạp
|
10
|
5
|
2
|
Đường và khu đi bộ ở vùng ngoại thành có mật độ giao thông ở mức trung bình
|
7
|
3
|
3
|
Đường và khu đi bộ ở vùng nông thôn, thị trấn, trong các khu nhà ở , mật độ giao thông thấp , tình hình an ninh trật tự tốt
|
3
|
1
|
2.2. Độ rọi ngang trung bình và độ rọi ngang nhỏ nhất trên cầu và trong đường hầm dành cho người đi bộ không được nhỏ hơn trị số quy định trong Bảng 3:
Bảng 3: Tiêu chuẩn chiếu sáng cầu và đường hầm dành cho người đi bộ
Đối tượng chiếu sáng
|
Ban ngày
|
Ban đêm
| |||
En (tb)
(lx)
|
En (min)
(lx)
|
En (tb)
(lx)
|
En (min)
(lx)
| ||
Đường hầm cho người đi bộ L <= 60m
Đường hầm cho người đi bộ L > 60m
- Khu vực 20m hai đầu hầm
- Khu vực giữa hầm
|
75
300
75
|
30
100
30
|
75
75
75
|
30
30
30
| |
Cầu cho người đi bộ
|
Hở
|
K/a
|
K/a
|
30
|
10
|
Kín
|
75
|
30
|
75
|
30
| |
Cầu thang, lối lên xuống
|
Hở
|
K/a
|
K/a
|
30
|
10
|
Kín
|
75
|
30
|
75
|
30
| |
Chú thích:
· En(tb): Độ rọi ngang trung bình, En(min): Độ rọi ngang nhỏ nhất.
· Các chỉ số trên đã tính đến yếu tố suy giảm của hệ thống chiếu sáng.
· K/a: không áp dụng.
2.3. Đối với đường hầm cho người đi bộ, đèn phải được bố trí sao cho tất cả các bề mặt của hầm, đặc biệt là các mặt đứng được chiếu sáng.
2.4. Đèn dùng cho chiếu sáng đường hầm dành cho người đi bộ cần có góc bảo vệ không nhỏ hơn 15o, công suất bóng đèn sử dụng và quang thông tối đa được quy định trong Bảng 4:
Bảng 4: Tổng công suất bóng và quang thông tối đa của bộ đèn chiếu sáng đường hầm
TT
|
Loại bóng đèn sử dụng
|
Tổng công suất bóng tối đa
trong bộ đèn (W)
|
Tổng quang thông tối đa
phát ra từ bộ đèn (Lm)
|
1
|
Đèn Huỳnh quang, HQ compact
|
80
|
7000
|
2
|
Đèn Thủy ngân cao áp
|
125
|
6500
|
3
|
70
|
6000
| |
4
|
Đèn Metalhalide
|
70
|
5500
|
2.5. Hệ thống điều khiển chiếu sáng sử dụng rơ le thời gian hoặc rơ le quang điện cần được thiết kế để có thể điều khiển thay đổi mức độ chiếu sáng đáp ứng tiêu chuẩn quy định theo thời gian ngày - đêm.
2.6. Đối với những đường hầm có độ dài lớn và phức tạp hoặc có lưu lượng người đi bộ cao (trong khu vực nhà ga, trung tâm thương mại, hội chợ triển lãm vv...) thì ngoài hệ thống chiếu sáng chung cần có hệ thống chiếu sáng sự cố đảm bảo duy trì mức độ chiếu sáng tối thiểu En(tb) = 5 lx trong vòng 1 giờ khi mất điện lưới.
2.7. Hệ thống chiếu sáng cầu thang phải tạo ra sự tương phản rõ rệt giữa các bề mặt thẳng đứng và bề mặt nằm ngang của bậc thang ngay cả khi chúng được lát bằng các loại vật liệu có mầu sắc khác nhaụ Tỷ số giữa độ rọi trung bình trên bề mặt ngang và độ rọi trung bình trên bề mặt đứng của các bậc cầu thang không được nhỏ hơn 3 : 1.
2.8. Bố trí đèn trong hầm và trên cầu cần xem xét đến khả năng bảo vệ chống phá hoại và thuận tiện trong vận hành bảo dưỡng đèn.
3. Chiếu sáng bên ngoài các khu trường học, bệnh viện, trung tâm thương mại, hội chợ triển lãm và các trụ sở.
3.1. Độ rọi ngang trung bình bên ngoài các khu trường học, bệnh viện, trung tâm thương mại - hội chợ triển lãm và các trụ sở không được nhỏ hơn trị số quy định trong Bảng 5:
Bảng 5: Tiêu chuẩn chiếu sáng bên ngoài các khu trường học, bệnh viện,
trung tâm thương mại, hội chợ triển lãm và các trụ sở
STT
|
Đối tượng chiếu sáng
|
En (tb) (lx)
|
Ghi chú
|
1
|
Trường học
· Cổng vào
· Đường nội bộ
· Sân chơi và tập thể dục
|
10
5
5
| |
2
|
Bệnh viện
· Cổng vào, khu vực tiếp nhận bệnh nhân
· Đường giữa các khu điều trị
· Khu vực sân nghỉ ngơi
· Sân đỗ xe
|
20
5
3
10
| |
3
|
Trung tâm thương mại - Hội chợ triển lãm
· Cổng vào
· Đường giữa các khu trưng bầy , bán hàng
· Sân trưng bầy sản phẩm , bán hàng ngoài trời
· Sân đỗ xe
|
20
10
50
10
| |
4
|
Trụ sở
· Cổng vào
· Đường nội bộ
· Sân đỗ xe
|
20
5
10
|
3.2. Tỷ số giữa giá trị độ rọi ngang lớn nhất và độ rọi ngang trung bình ở các đối tượng chiếu sáng không được vượt quá:
· 3 : 1 - Trong trường hợp độ rọi trung bình tiêu chuẩn trên 6 lx.
· 5 : 1 - Trong trường hợp độ rọi trung bình tiêu chuẩn từ 4 lx đến 6 lx.
· 10 : 1 - Trong trường hợp độ rọi trung bình tiêu chuẩn nhỏ hơn 4 lx.
Theo TCXDVN333-2005
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét